Ngày 30-06-2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BCT đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 31: 2026 BCT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo đó, tại Mục II QCVN 31:2026/BCT quy định kỹ thuật Sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm như sau:
(1) Yêu cầu lý - hóa
Yêu cầu lý - hóa đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu lý - hóa
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mức quy định
|
|
1
|
Hàm lượng tinh bột
|
% khối lượng
|
≥ 85
|
|
2
|
Độ ẩm
|
% khối lượng
|
≤ 13
|
|
3
|
Hàm lượng tro tổng số
|
% khối lượng
|
≤ 0,2
|
|
4
|
Hàm lượng xơ thô
|
% khối lượng
|
≤ 0,2
|
|
5
|
Trị số pH (huyền phù tinh bột 10% (khối lượng/ thể tích) trong nước)
|
-
|
từ 5,0 đến 7,0
|
|
6
|
Hàm lượng axit hydrocyanic (HCN) tổng số
|
mg/kg
|
≤ 10
|
(2) Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng
Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mức quy định
|
|
1
|
Chì (Pb)
|
mg/kg
|
≤ 0,2
|
(3) Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật
Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mức quy định
|
|
1
|
Tổng số nấm men, nấm mốc
|
CFU/g
|
≤ 103
|
TẢI Thông tư số 40/2026/TT-BCT